tiếp liền

Học thuật
Thân thiện
tiếp liền

Cuộc họp tiếp liền sau buổi ăn trưa.

Định nghĩa
  1. Tính từ:
    • Theo ngay sau đó, không khoảng cách về thời gian hoặc không gian: Diễn tả sự việc, hành động, hoặc trạng thái này xảy ra ngay lập tức sau một sự việc, hành động, hoặc trạng thái khác, tạo thành một chuỗi liên tục, không bị gián đoạn.
dụ sử dụng
  • Tính từ:
    • Sau tiếng sét một trận mưa tiếp liền. (Sau tiếng sét một trận mưa xảy ra ngay sau đó.)
    • Những ngày nghỉ lễ tiếp liền khiến mọi người một kỳ nghỉ dài. (Những ngày nghỉ lễ nối tiếp nhau tạo thành một kỳ nghỉ dài.)
    • Anh ấy đưa ra những lập luận tiếp liền khiến đối phương không kịp phản bác. (Anh ấy đưa ra những lập luận liên tiếp, cái này ngay sau cái kia.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • Dùng để nhấn mạnh tính chất liên tục, dồn dập: Thường dùng để miêu tả một chuỗi sự kiện hoặc hành động xảy ra một cách mau lẹ, cái nọ nối tiếp cái kia.
    • Những tin tức xấu cứ tiếp liền nhau làm tinh thần mọi người sa sút. (Những tin tức xấu cứ nối tiếp nhau một cách dồn dập.)
  • Dùng trong văn miêu tả để tạo nhịp điệu: Thường xuất hiện trong văn học, báo chí để tạo cảm giác về sự chuyển động, diễn biến nhanh.
    • Những ngọn sóng trắng xóa đánh vào bờ, tiếp liền không ngớt. (Những ngọn sóng đánh vào bờ liên tục, không ngừng nghỉ.)
Biến thể từ gần giống
  • Tiếp nối (động từ/tính từ): Nối tiếp, kế thừa phát triển cái trước đó. ( dụ: )
  • Liên tiếp (tính từ/phó từ): Xảy ra nhiều lần, cái này sau cái kia. ( dụ: )
  • Liền nhau (cụm tính từ): Ở sát cạnh nhau, không khoảng cách. ( dụ: )
Từ đồng nghĩa
  • Liên tiếp: Xảy ra nối tiếp nhau.
  • Nối tiếp: Cái này theo sau cái kia.
  • Kế tiếp: Đứng ngay sau trong một thứ tự.
Từ trái nghĩa
  • Gián đoạn: Bị ngắt quãng, không liên tục.
  • Cách quãng: khoảng cách (về thời gian hoặc không gian) ở giữa.
  • Đứt đoạn: Bị ngắt ra thành từng đoạn rời rạc.
Lưu ý sử dụng
  • "Tiếp liền" thường nhấn mạnh hơn "liên tiếp" về tính chất "ngay lập tức" "không khoảng hở". "Liên tiếp" có thể những khoảng ngắt ngắn, trong khi "tiếp liền" gợi cảm giác dồn dập, liền mạch hơn.
  • Từ này ít khi dùng độc lập thường đi kèm với các từ như "nhau" (tiếp liền nhau) hoặc đứng trước danh từ để bổ nghĩa ( dụ: ).
tiếp liền

Cuộc họp tiếp liền sau buổi ăn trưa.

  1. Theo ngay sau đó: Tiếp liền cuộc nói chuyện một màn kịch.